Tam tự Kinh [tamtukinh] bài 2: Cẩu bất giáo – Tích Mạnh mẫu
Bài 2: TÍCH MẠNH MẪU, TRẠCH LÂN XỨ.
| 1
2 3 4 |
昔孟母,擇鄰處;
子不學,斷機杼。 竇燕山,有義方; 教五子,名俱揚。 |
Tích Mạnh mẫu, trạch lân xứ;
Tử bất học, đoạn cơ trữ. Đậu Yên Sơn, hữu nghĩa phương; Giáo ngũ tử, danh câu dương. |
Nguyên văn:
昔(xí) 孟(mèng) 母(mǔ),擇(zé) 鄰(lín) 處(chǔ),
子(zǐ) 不(bù) 學(xué),斷(duàn) 機(jī) 杼(zhù)。
竇(dòu) 燕(yān) 山(shān),有(yǒu) 義(yì) 方(fāng),
教(jiào) 五(wǔ) 子(zǐ),名(míng) 俱(jù) 揚(yáng)。
- Chuyện mẹ thầy Mạnh chọn láng giềng ở
- Con không chịu học, chặt thoi dệt.
- Đậu Yên Sơn biết nghĩa lý, phép tắc
- Dạy năm con đều nổi danh.
Giải nghĩa văn tự
Mẹ Mạnh Tử ba lần dời nhà để lựa chọn hàng xóm họp với việc học của con. Thấy con biếng học bà tức giận, bèn chặt bỏ khung cửi và thoi dệt để dạy con. Ông Đậu Yên Sơn là người có nghĩa lý, phép tắc, dạy năm con đều nổi tiếng tâm.
Từ vựng
(1)昔 (tích): ngày xưa, quá khứ, ngày trước.
(2)孟母 (Mạnh mẫu): mẹ của Mạnh Tử. Bà là người thấy rằng hoàn cảnh có ảnh hưởng rất lớn đối với một cá nhân, từ đó khích lệ Mạnh Tử phải phấn đấu chuyên cần học tập, và vì điều này mà từng chuyển nhà ba lần. Người đời sau thường dùng điển tích “Mạnh mẫu ba lần chuyển nhà” để hình dung sự giáo dục của gia trưởng đối với con trẻ, cũng như sự khổ tâm để lựa chọn cho con cái một hoàn cảnh học tập vừa ý.
(3)擇 (trạch):tuyển trạch, tuyển chọn, lựa chọn.
(4)鄰 (lân):láng giềng, hàng xóm.
(5)處 (xứ):sinh sống, cư trú, cư ngụ.
(6)子 (tử): cách người Trung Quốc xưa gọi con cái; ở đây chỉ con trai Mạnh mẫu.
(7)不學 (bất học):bỏ học, không chuyên tâm vào học tập.
(8)斷 (đoạn):cắt bỏ, cắt đứt.
(9)機杼 (cơ trữ):khung cửi;機 (cơ):khung cửi;杼 (trữ):con thoi khung cửi.
(10)竇燕山 (Đậu Yên Sơn):Đậu Vũ Quân, một người sống vào thời Hậu Tấn, vì sống tại Yên Sơn nên cũng gọi là Đậu Yên Sơn. Ông cực kỳ coi trọng việc giáo dục con trẻ, và cả năm người con của ông đều đỗ đạt, đương thời gọi là “ngũ long họ Đậu”.
(11)義方 (nghĩa phương):phương pháp tốt, thường là chỉ đạo lý giáo hóa của bậc Thánh hiền.
(12)五子 (ngũ tử):năm người con
(13)名 (danh):thanh danh, danh tiếng
(14)俱 (câu):đều, cả
(15)揚 (dương):nổi, được ngợi ca
Phân tách chữ:
| Chữ hán | Phân tách | Triết tự | |||
| 擇
trạch (lựa chọn.)
|
睪
Dịch (Rình, dòm, nom) |
幸
Hạnh (may mắn, hạnh phúc) |
扌
Bộ thủ (tay) |
||
| 鄰
Lân (hàng xóm, láng giềng) |
阝
Bộ ấp (xóm) |
粦
Lân (Ánh sáng lân tinh) |
米
Bộ mễ (gạo) |
舛
Bộ Xuyễn (ngang trái) |
|
| 處
Xứ (nơi ở) |
虍
Hổ (Vằn lông cọp) |
処
Xứ (nơi ở ) |
攵
Phộc (Đánh) |
几
Bộ Kỷ (ghế) |
|
| 機
Cơ, ki (Khung cửi) |
木
Mộc (Cây) |
幾
Ki,kỉ, kí, cơ (Sự nhỏ nhặt) |
|||
| 杼
Trữ (dạy) |
木
Mộc (Cây) |
予
Dữ (Trao cho) |
|||
| 竇
Đậu (Cái hang, Họ Đậu) |
穴
Bộ huyệt (hang) |
賣
Mại (Bán) |
買
Mãi (mua) |
||
| 俱
Câu (đều, cùng) |
亻
Nhân (đứng) (người) |
具
Cụ (Đồ dùng ) |
|||
| 揚
Dương (Được ca ngợi) |
扌
Bộ thủ (tay) |
昜
Dương (mặt trời) |
旦
Đán (Buổi sớm) |
勿
Vật (Đừng chớ) |
|
Tập viết (Viết đè lên nét mờ)
| 昔 | 孟 | 母 | , | 擇 | 鄰 | 處 |
| 子 | 不 | 學 | , | 斷 | 機 | 杼 |
| 竇 | 燕 | 山 | , | 有 | 義 | 方 |
| 教 | 五 | 子 | , | 名 | 俱 | 揚 |
