TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] Bài 25 Chu triệt đông, vương cương trụy
Bài 25: Xuân Thu – Chiến Quốc.
| 1
2 3 4 |
周轍東,王綱墜;
逞干戈,尚游說。 始春秋,終戰國; 五霸強,七雄出。 |
Chu triệt đông, vương cương trụy;
Sính can qua, thượng du thuyết. Thủy Xuân Thu, chung Chiến Quốc; Ngũ Bá cường, Thất Hùng xuất. |
Nguyên văn:
周辙东 (zhōu zhé dōng), 王纲堕 (wáng gāng duò).
逞干戈 (chěng gāngē), 尚游说 (shàng yóushuì).
始春秋 (shǐ chūnqiū), 终战国 (zhōng zhànguó).
五霸强 (wǔ bà qiáng), 七雄出 (qīxióng chū).
- Nhà Chu chuyển qua Đông, kỹ cương nhà vua suy đỗ
- Chiến tranh nổ ra, du thuyết được chuộng
- Trước Xuân Thu, sau Chiến Quốc
- Năm nước cường thịnh xưng bá, bảy nước hùng mạnh xuất hiện.
Giải nghĩa văn tự:
Từ sau khi Chu Bình Vương dời đô về phía đông, lực khống chế đối với các nước chư hầu ngày càng yếu đi. Giữa các nước chư hầu thường xuyên xảy ra chiến tranh, các du thuyết (Thời xưa gọi chính khách đi thuyết khách là du thuyết, đi đến các nước, dựa vào tài ăn nói của mình thuyết phục vua các nước áp dụng chủ trương của mình) cũng bắt đầu hoạt động nhiều. Thời Đông Chu phân làm hai giai đoạn: Xuân Thu và Chiến quốc. Tề Hằng Công, Tống Tương Công, Tấn Văn Công, Tần Mục Công và Sở Trang Vương của thời Xuân Thu được gọi là Ngũ Bá. Thất hùng của thời chiến quốc là Tề, Sở, Yến, Hàn, Triệu, Ngụy, Tần. (Vết xe nhà Chu lần qua phía Đông bắt đầu thời Đông Chu, nghiệp vương trở nên bệ rạc. Giặc giả bắt đầy nổi dậy, thuật du thuyết được các vua chư hầu ưa chuộng. Bắt đầu là thời Xuân thu có năm nước cường thịnh gọi là Ngũ Bá, sau tới thời Chiến Quốc xuất hiện bảy nước hùng mạnh gọi là Thất Hùng.)
Từ vựng:
- Triệt (轍): Ý nói nhà Chu lại rơi vào vết xe đổ thời kỳ trước.
- Trụy (墜): Rơi rụng, mất đi.
- Can qua (干戈): Chiến tranh.
- Du thuyết (游說): tài ăn nói của mình thuyết phục.
- Xuân Thu (春秋):Tên một thời đại cổ Trung Hoa, gồm 42 năm, từ năm thứ 49 đời Chu Bình Vương tới năm thứ 39 đời Chu Kính Vương là thời gian Khổng tử soạn kinh Xuân Thu — Tên một cuốn sách của Khổng tử, chép sử nước Lỗ, một trong Ngũ kinh của Trung Hoa.
- Chiến Quốc (戰國):Tên một thời đại cổ Trung Hoa, chiến tranh kéo dài giữa bảy nước (Thất Hùng – 七雄) Tần, Sở, Yên, Tề, Hàn, Triệu, Nguỵ từ năm thứ 23 đời Uy Liệt Vương nhà Chu tới khi Tần Thuỷ Hoàng thống nhất thiên hạ ( 403 tới 221 trước TL ).
- Ngũ Bá (五霸): Năm chư hầu có thế lực nhất trong thời Xuân Thu, gồm Tề Hoàn Công 齊桓公, Tống Tương Công 宋襄公, Tấn Văn Công 晉文公, Tần Mục Công 秦穆公và Sở Trang Phụ 楚莊父.
Phân tách chữ:
| Chữ hán | Phân tách | Triết tự | |||
| 墜
Trụy (Rơi, ngã xuống, mất đi) |
隊
Đội (Đội quân) |
||||
| 逞
Sính (Sướng, lộ ra, biểu hiện) |
呈
Trình (Trình bày, đưa ra, dâng lên) |
||||
| 游
Du (Đi chơi, bơi) |
斿
Du, Lưu (Tua cờ, bơi) |
||||
| 戰
Chiến (Chiến tranh, đánh nhau) |
單
Đan, đơn, thiền, thiện (Đơn lẻ, giản dị) |
||||
| 戰
Chiến (Chiến tranh, đánh nhau) |
單
Đan, đơn, thiền, thiện (Đơn lẻ, giản dị) |
||||
| 雄
Hùng (Hùng mạnh, giống đực) |
厷
Quăng (Cánh tay) |
||||
Tập viết (Viết đè lên nét mờ)
| 周 | 轍 | 東 | , | 王 | 綱 | 墜 |
| 逞 | 干 | 戈 | , | 尚 | 游 | 說 |
| 始 | 春 | 秋 | , | 終 | 戰 | 國 |
| 五 | 霸 | 強 | , | 七 | 雄 | 出 |
