TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] 17 Hiếu Kinh thông, Tứ Thư thục
Bài 17: HIẾU KINH THÔNG, TỨ THƯ THỤC.
| 1
2 3 4 |
孝經通,四書熟;
如六經,始可讀。 詩書易,禮春秋; 號六經,當講求。 |
Hiếu Kinh thông, Tứ Thư thục;
Như lục kinh, thủy khả độc. Thi Thư Dịch, Lễ Xuân Thu; Hiệu lục kinh, đương giảng cầu. |
Nguyên văn
孝(xiào) 經(jīng) 通(tōng),四(sì) 書(shū) 熟(shóu),
如(rú) 六(liù) 經(jīng),始(shǐ) 可(kě) 讀(dú)。
詩(shī) 書(shū) 易(yì),禮(lǐ) 春(chūn) 秋(qiū),
號(hào) 六(liù) 經(jīng),當(dāng) 講(jiǎng) 求(qiú)。
- Thuộc Hiếu Kinh, thành thục Tứ Thư
- Như Lục Kinh mới bắt đầu có thể đọc.
- Thi, Thư, Dịch, Lễ và Xuân Thu;
- Gọi là sáu kinh nên tìm hiểu
Giải nghĩa văn tự :
Thông sách “Hiếu kinh”, bộ “Tứ thư” đã thuộc rồi mới nên đọc Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ và Kinh Xuân Thu và kinh nhạc kêu là Lục Kinh, nên giảng tìm lấy nghĩa lý.
Từ vựng
(1) Hiếu Kinh (孝經):tên sách, là cuốn sách ghi chép lại những lời dạy của Khổng Tử và Tăng Tử về đạo hiếu.
(2) Thông (通):hiểu rõ
(3) Thục (熟):thuộc
(4) Như (如):giống như
(5) Lục kinh (六經):chỉ sáu cuốn kinh thư, gồm có Thi, Thư, Dịch, Chu Lễ, Lễ Ký, Xuân Thu.
(6) Thủy (始):mới, bắt đầu
(7) Thi thư dịch (詩書易):chỉ ba cuốn Thi Kinh, Thượng Thư, Chu Dịch.
(8) Lễ xuân thu (禮春秋):chỉ cuốn sách Lễ Ký và Xuân Thu.
(9) Hiệu (號):xưng, gọi
(10) Giảng cầu (講求):tìm tòi nghiên cứu
Phân tách chữ:
| Chữ hán | Phân tách | Triết tự | |||
| 通
Thông (Hiểu rõ) |
辶
Sước (đi) |
甬
Dũng (Cái thùng, lối đi) |
|||
| 熟
Thục (Nấu chín, thành thục) |
孰
Thục (Ai, cái gì) |
享
Hưởng (Dâng hiến, hưởng thụ) |
丸
Hoàn (Viên) |
灬
Hỏa (lửa) |
|
| 號
Hiệu, hào (Xưng, gọi) |
号
Hiệu, hào (giản thể) |
虎
Hổ (con hổ) |
|||
Tập viết (Viết đè lên nét mờ)
| 孝 | 經 | 通 | , | 四 | 書 | 熟 |
| 如 | 六 | 經 | , | 始 | 可 | 讀 |
| 詩 | 書 | 易 | , | 禮 | 春 | 秋 |
| 號 | 六 | 經 | , | 當 | 講 | 求 |
