TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] | 5 Hương cửu linh năng ôn tịch
Bài 5: HƯƠNG CỬU LINH, NĂNG ÔN TỊCH.
| 1
2 3 4 |
香九齡,能溫席;
孝于親,所當執。 融四歲,能讓梨; 悌于長,宜先知。 |
Hương cửu linh, năng ôn tịch;
Hiếu ư thân, sở đương chấp. Dung tứ tuế, năng nhượng lê; Để ư trưởng, nghi tiên tri. |
Nguyên văn
香(xiāng) 九(jiǔ) 龄(líng),能(néng) 温(wēn) 席(xí),
孝(xiào) 于(yú) 亲(qīn),所(suǒ) 当(dāng) 执(zhí)。
融(róng) 四(sì) 岁(suì),能(néng) 让(ràng) 梨(lí),
悌(tì) 于(yú) 长(zhǎng),宜(yí) 先(xiān) 知(zhī)。
- Hương chín tuổi biết ủ ấm chiếu mền
- Hiếu với cha mẹ, việc nên làm
- Dung bốn tuổi biết nhường trái lê
- Thuận với anh là điều nên biết trước.
Giải nghĩa văn tự
Bé Hương mới chín tuổi đã biết ủ ấm chiếu mền cho cha mẹ; ấy là gương hiếu đối với đấng thân mà trò cần phải biết. Lại như Khổng Dung mới bốn tuổi mà biết nhường trái lê; ấy là gương thảo đối với huynh trưởng mà trò cũng cần phải học trước.
Từ vựng
(1) Hương (香): chỉ Hoàng Hương, người thuộc vùng Giang Hạ thời Đông Hán
(2) Cửu linh (九齡): chín tuổi
(3) Ôn (溫): ấm áp
(4) Tịch (席): chiếu
(5) Thân (親): cha mẹ
(6) Đương (當): nên, cần phải
(7) Chấp (執): chấp hành, thực hành
(8) Dung (融): chỉ Khổng Dung (153 – 208), nhà văn học thời Đông Hán, cháu đời thứ 20 của Khổng Tử.
(9) Nhượng (讓): nhường nhau theo nghi lễ, khiêm nhường.
(10) Đễ (悌): chỉ anh em thân thiết, hiếu thuận, thuận theo.
(11) Trưởng (長): anh cả; huynh trưởng
(12) Nghi (宜): nên
Phân tách chữ:
| Chữ hán | Phân tách | Triết tự | |||
| 香
Hương (Hương thơm.)
|
禾
Hòa (Lúa) |
日
Nhật (Ngày, mặt trời) |
|||
| 齡
Linh (tuổi tác) |
齒
Xỉ (Răng, tuổi tác) |
令
Linh, Lệnh (Quan, chỉ thị ) |
|||
| 當
Đương, đang (Đang, tương đương) |
尚
Thượng (Ưa chuộng) |
田
Điền (Ruộng) |
|||
| 執
Chấp (Chấp hành) |
幸
Hạnh (May mắn, Hạnh phúc) |
丸
Hoàn (Viên, vật nhỏ) |
|||
| 讓
Nhượng (Nhường nhịn) |
言
Ngôn (Nói) |
襄
Tương (Giúp đỡ) |
|||
Tập viết (Viết đè lên nét mờ)
| 香 | 九 | 齡 | , | 能 | 溫 | 席 |
| 孝 | 于 | 親 | , | 所 | 當 | 執 |
| 融 | 四 | 歲 | , | 能 | 讓 | 梨 |
| 悌 | 于 | 長 | , | 宜 | 先 | 知 |
