Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] Bài 36 Như nang huỳnh, như ánh tuyết

Bài 36 :  NANG HUỲNH – ÁNH TUYẾT.

 

1

2

3

4

如囊螢,如映雪;

家雖貧,學不綴。

如負薪,如掛角;

身雖勞,猶苦卓。

Như nang huỳnh, như ánh tuyết;

Gia tuy bần, học bất chuế.

Như phụ tân, như quải giác;

Thân tuy lao, do khổ trác.

Nguyên văn:

如囊萤 (rú náng yíng), 如映雪 (rú yìng xuě).
家虽贫 (jiā suī pín), 学不辍 (xué bù chuò).
如负薪 (rú fù xīn), 如挂角 (rú guà jiǎo).
身虽劳 (shēn suī láo), 犹苦卓 (yóu kǔ zhuó).

  • Như chuyện để đom đóm trong túi, dùng ánh sáng tuyết đọc sách
  • Nhà tuy nghèo mà học không ngừng nghỉ
  • Như kẻ gánh củi trên vai, như người treo sách bên sừng.
  • Thân tuy khổ nhọc mà còn chịu khó học.

 

Giải thích văn tự:

Xa Dận người thời Tấn, đã lấy đom đóm bỏ vào trong túi vải mỏng để lấy ánh sáng đọc sách. Tôn Khang lại mượn phản quang của tuyết tích tụ lại để làm ánh sáng đọc sách. Hai người họ gia cảnh đều rất nghèo khổ, nhưng lại có thể vượt qua gian khổ để tiếp tục học tập. Chu Mãi Thần triều Hán sinh sống dựa vào nghề đốn củi, hằng ngày vừa đọc sách vừa đi đốn củi. Lý Mật thời Tùy đi chăn trâu, để sách treo trên sừng trâu, khi có thời gian liền lôi ra đọc. Bọn họ vẫn kiên trì siêng năng học tập dù trong hoàn cảnh khó khăn gian khổ. (Như kẻ đựng đom đóm trong túi, như người hé sách theo ánh tuyết, nhà dẫu nghèo mà học chẳn nghỉ. Như kẻ gánh củi ở vai, như người treo sách bên sừng, mình dẫu nhọc, còn chịu khó học.)

 

Từ vựng:

  • Nang (囊): Cái túi.
  • Huỳnh (螢) Con đom đóm.
  • Ánh (映) Ánh sáng, ánh sáng phản chiếu (trong bài nói đến ánh sáng phản quang của tuyết)
  • Tuyết (雪) Tuyết, trắng.
  • Tuy (雖) Tuy rằng, mặc dù, như mà.
  • Bần (貧) Nghèo, thiếu thốn.
  • Chuế (綴) Nối liền, khâu lại, liên tục.
  • Phụ tân (負薪) vác củi.
  • Quải (掛) Treo, đeo
  • Khổ (勞) Mệt nhọc, khó nhọc, vất vả.

Phân tách chữ:

Chữ hán Phân tách Triết tự

Ánh

(Ánh sáng, phản chiếu)

Ương

(Ở giữa, cầu mong)

Đại

(To lớn)

   

Chuế

(Nối liền – khâu lại)

Chuyết

(Ngắn ngủi, nối liền, ít ỏi)

Song

(Giản thể của chữ: )

Đôi cặp

   

Tân

(Củi đun, kiếm củi, tiền lương)

Tân

(Mới mẻ)

Thân

(Cha mẹ, ruột thịt, thân cận)

   

Quải

(Treo, móc, đội, đeo)

Quái

(Quẻ dịch)

Khuê

(Ngọc khuê, sao Khuê)

   

Do

(Vẫn còn, con Do)

(Rượu ngon, người đứng đầu (tù trưởng))

Dậu

(Chi dậu (chi 10))

   

Trác

(Cao chót, xuất chúng)

Tảo

(Sớm, buổi sớm))

     

 

Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.