Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] Bài 34 Tích Trọng Ni, sư Hạng Thác

Bài 34 :  TÍCH TRỌNG NI – SƯ HẠNG THÁC.

 

1

2

3

4

昔仲尼,師項橐;

古聖賢,尚勤學。

趙中令,讀魯論;

彼既仕,學且勤。

Tích Trọng Ni, sư Hạng Thác;

Cổ thánh hiền, thượng cần học.

Triệu Trung Lệnh, độc Lỗ Luận;

Bỉ ký sĩ, học thả cần.

Nguyên văn:

昔仲尼 (xī zhòng ní), 师项橐 (shī xiàng tuó).
古圣贤 (gǔ shèngxián), 尚勤学 (shàng qínxué).
赵中令 (zhàozhōnglìng), 读鲁论 (dú lǔ lùn).
彼既仕 (bǐ jì shì), 学且勤 (xué qiě qín).

  1. Xưa Trọng Ni, học thầy Hạng Thác
  2. Thánh hiền ngày xưa còn chăm học.
  3. Triệu Trung Lệnh đọc sách Lỗ Luận
  4. Đã làm quan hãy còn năng học.

Giải nghĩa văn tự:

Thuở xưa Khổng Tử là một người vô cùng ham học, lúc đó nước Lỗ có một vị thần đồng tên là Hạng Thác, Khổng Tử liền học tập noi gương theo Hạng Thác. Một bậc thánh hiền vĩ đại như Khổng Tử mà vẫn còn không quên việc học tập, huống hồ những người bình thường như chúng ta đây? Vào thời Tống, Triệu Trung Lệnh – Triệu Phổ, làm đến chức trung thư lệnh, ngày ngày vẫn miệt mài đọc Luận ngữ, không vì bản thân đã làm chức quan to mà quên đi việc chăm chỉ học tập. (Thuở xưa, đức Trọng Ni theo học thầy Hạng Thác, ngài là đấng thánh hiền đời xưa mà còn siêng học. Quan Trung Lịnh họ Triệu đọc sách Lỗ Luận, ông ấy đã làm quan mà còn siêng học.)

Từ vựng:

  • Ni (尼): Ni cô
  • Hạng (項): Thứ hạng, sau gáy.
  • Thác (橐): Cái túi không có đáy.
  • Thánh (聖) Thánh nhân, thánh thần.
  • Hiền (賢): Người có đức hạnh, tài năng.
  • Thượng (尚) Vẫn còn, ưa chuộng.
  • Cần (勤): Cần cù, siêng năng.
  • Bỉ (彼) Kia, phía bên kia, Nó, người ấy
  • Thử (此) Này, bên này, Đó, người này.

 

Phân tách chữ:

Chữ hán Phân tách Triết tự

Cần

(Cần cù, siêng năng)

Cận

(Bôi trát)

     

 

Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.