Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH] Bài 32 ĐỘC SỬ GIẢ

Bài 32 :  MINH – THANH.

1

2

3

4

5

6

7

8

太祖興,國大明;

號洪武,都金陵。

迨成祖,遷燕京;

十七世,至崇禎。

權閹肆,冦如林;

至李闖,神器焚。

清太祖,膺景命;

靖四方,克大定。

Thái Tổ hưng, quốc Đại Minh;

Hiệu Hồng Vũ, đô Kim Lăng.

Đãi Thành Tổ, thiên Yên Kinh;

Thập thất thế, chí Sùng Trinh.

Quyền yêm tứ, khấu như lâm;

Chí Lý Sấm, thần khí phần.

Thanh Thái Tổ, ưng cảnh mệnh

Tĩnh tứ phương, khắc đại định.

Nguyên văn:

太祖兴 (tài zǔ xìng), 国大明 (guó dàmíng).
号洪武 (hào hóngwǔ), 都金陵 (dōu jīnlíng).
迨成祖 (dài chéngzǔ), 迁燕京 (qiān yàn jīng).
十六世 (shíliù shì), 至崇祯 (zhì chóngzhēn).
权阉肆 (quán yān sì), 寇如林 (kòurúlín).
李闯出 (lǐ chuǎng chū), 神器焚 (shénqì fén).
清世祖 (qīng shìzǔ), 应景命 (yìngjǐng mìng).
靖四方 (jìng sìfāng), 克大定 (kè dà dìng).

  1. Thái Tổ khởi lên, đặt nước Đại Minh;
  2. Hiệu Hồng Vũ đóng đô ở Kim Lăng.
  3. Kịp đến Thành Tổ đời đô đến Yên Kinh
  4. Mười bảy đời, đến vua Sùng Trinh
  5. Thái giám lộng quyền, giặc nổi lên như rừng
  6. Đến Lý Sấm đồ thị bị đốt.
  7. Thanh Thái Tổ nhận mệnh trời,
  8. Dẹp bốn phương, mang lại sự ổn định lớn.

Giải nghĩa văn tự:

Cuối triều Nguyên, Minh Thái Tổ – Chu Nguyên Chương khởi nghĩa, cuối cùng lật đổ triều Nguyên, thống nhất Trung Quốc, lập ra Đại Minh, ông tự mình lên làm hoàng đế, lấy hiệu là Hồng Vũ, định đô tại Kim Lăng. Sau khi Minh Thành tổ kế vị, đã dời đô từ Kim Lăng về Yên Kinh phương Bắc. Triều Minh trải qua 16 đời hoàng đế, đến đời Sùng Trinh hoàng đế thì bị diệt vong. Cuối thời Minh, bọn hoạn quan chuyên quyền, thiên hạ đại loạn, lão bách tính khởi nghĩa dồn dập, quân khởi nghĩa của Sấm Vương – Lý Tự Thành đã công phá Bắc Kinh, buộc Sùng Trinh hoàng đế phải tự sát, Minh triều bị diệt vong. Sau khi quân Thanh tiến vào thành, Thanh Thái Tổ Thuận Trị hoàng đế lên ngôi tại Bắc Kinh, bình định cục diện hỗn loạn ở khắp nơi, làm cho lão bách tính có được cuộc sống yên bình. (Vua Thái tổ khởi lên, đặt hiệu nước là Đại Minh lấy niên hiệu là Hồng Vũ đóng đô ở đất Kim Lăng. Tới vua Thành tổ thì dời kinh đô tới đất Yên gọi là Yên Kinh. Nhà Đại Minh có mười 17 đời vua, đến vua Sùng Trinh. Quan thị lộng quyền nên giặc giả nổi lên như rừng, đến giặc Lý Sấm đồ thần bị đốt. Ứng mạng trời, vua Thái Tổ nhà Thanh dẹp yên bốn phương, định được tất cả.)

Từ vựng:

  • Thái Tổ (太祖): Trong bài nói đến Minh Thái Tổ – Chu Nguyên Chương lập ra Đại Minh.
  • Thành tổ (成祖) Ý nói đến Minh Thành tổ la người kế vị, đã dời đô từ Kim Lăng về Yên Kinh phương Bắc.
  • Sùng Trinh (崇禎) hoàng đế Sùng Trinh – hoàng đế cuối cùng đời nhà Minh.
  • Lý Sấm (李闖) Sấm Vương – Lý Tự Thành đã công phá Bắc Kinh.
  • Thanh Thái Tổ (清太祖): Thanh Thái Tổ Thuận Trị hoàng đế lên ngôi tại Bắc Kinh.

Phân tách chữ:

 

Chữ hán Phân tách Triết tự

Sùng

(Cao quý, tôn sùng)

Tôn, tông

(Tổ tiên, dòng họ)

     

Trinh

(Tốt lành, cát tường)

Trinh

(Trinh tiết, trung thành)

 

Yêm

(Thiến, hoạn quan)

Yêm, yểm

(Bao trùm, chợt, vội, thiến)

Điện

(điện, chớp)

 

Tứ

(Cùng cực, buông thả)

Trường

(Dài)

Duật

(Bút)

 

Cảnh, ảnh

(Tình huống, Cảnh vật, hình ảnh)

Kinh

(Kinh đô, gò cao)

 

Khắc

(Gánh vác, làm được)

Cổ

(Xưa cũ, lâu đời)

 


Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,
,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.