Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH]  bài 31 Tống Nguyên

Bài 31 : TỐNG – NGUYÊN.

 

1

2

3

4

5

6

炎宋興,受周禪;

十八傳,南北混。

遼與金,皆稱帝;

元滅金,絕宋世。

蒞中國,蒹戎狄;

九十年,國祚廢。

Viêm Tống hưng, thụ Chu thiện;

Thập bát truyền, nam bắc hỗn.

Liêu dữ Kim, giai xưng đế;

Nguyên diệt Kim, tuyệt Tống thế.

Lị Trung Quốc, kiêm nhung địch;

Cửu thập niên, quốc tộ phế.

 

Nguyên văn:

炎宋兴 (yán sòng xìng), 受周禅 (shòu zhōu chán).
十八传 (shíbā chuán), 南北混 (nánběi hùn).
辽与金 (liáo yǔ jīn), 皆称帝 (jiē chēng dì).
元灭金 (yuán miè jīn), 绝宋世 (jué sòng shì).

舆图广 (yútú guǎng), 超前代 (chāoqián dài).
九十年 (jiǔshí nián), 国祚废 (guó zuò fèi).

  1. Viêm Tống khởi lên, nhà Chu chịu nhường ngôi
  2. Truyền mười tám đời, Nam Bắc hỗn loạn
  3. Liêu và Kim đều xưng đế
  4. Nhà Nguyên diệt nhà Kim, dứt nhà Tống.
  5. Trị Trung Quốc gồm cả giặc Nhung
  6. Chín mươi năm ngôi nước bị bỏ.

Giải nghĩa văn tự:

Triệu Khuông Dẫn đã tiếp nhận ngôi vị “nhường lại” của Hậu Chu, lập nên triều Tống. Triều Tống sau khi truyền vị được 18 vị hoàng đế thì các dân tộc thiểu số ở phương Bắc xuống phía Nam quấy nhiễu, kết quả tạo thành cục diện hỗn chiến giữa phương Nam và phương Bắc. người Liêu, người Kim và người Mông cổ ở phương Bắc, đều xây dựng đất nước, tự xưng là hoàng đế, đến cuối cùng, người Mông Cổ tiêu diệt triều Kim và triều Tống, lập nên triều Nguyên, thống nhất Trung Quốc. Lãnh thổ của triều Nguyên rất rộng lớn, vượt qua các triều đại trước. Song triều đại này chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn 90 năm, do bị khởi nghĩa nông dân lật đổ. (Nhà Viêm Tống khởi lên, nhà Châu chịu trao ngôi, truyền mười tám đời, phía Nam và phía Bắc chung lộn. Nước Liêu và nước Kim đều xưng đế. Nhà Nguyên diệt nước Kim, dứt đời nhà Tống. Nhà Nguyên trị nước Trung Quốc gồm cả các nước rợ ngoài, được chín chục năm, ngôi nước bị bỏ.)

Từ vựng:

  • Thụ (受): Nhận lấy, Vâng theo.
  • Thiện (禪): Trao cho, truyền lại.
  • Hỗn (混): Hỗn loạn, thế nước lớn.
  • Giai (皆): Cùng, đồng thời.
  • Tuyệt (絕): Cắt đứt.
  • Lỵ (蒞): Thống trị.
  • Tộ (祚): Vận nước, vận khí.
  • Phế (廢): Loại bỏ.

Phân tách chữ:

 

Chữ hán Phân tách Triết tự

Thiện, thiền

(Truyền cho, tĩnh lặng)

Đan

(Đơn lẻ)

     

Hỗn

(Lộn xộn, hỗn loạn, nước lớn)

Côn

(Đông đảo, con cháu)

 

Hỗn

(Lộn xộn, hỗn loạn, nước lớn)

Côn

(Đông đảo, con cháu)

 

Tuyệt

(Cắt đứt, cực kỳ)

Sắc

(Màu sắc)

Ba

(liền, ở cạnh,

Ngóng trông)

 

Lỵ

(Đến, tới, cai trị)

Vị

(vị trí, chỗ đứng)

 

Phế

(Bỏ đi)

Phát

(Khởi lên,bắn ra)

 

 

Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.