Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH]  Bài 30  Ngũ đại – Lương diệt chi, quốc nãi cải

Bài 30: NGŨ ĐẠI.

 

1

2

3

樑滅之,國乃改。

樑唐晉,及漢周;

稱五代,皆有由。

Lương diệt chi, quốc nãi cải.

Lương Đường Tấn, cập Hán Chu;

Xưng Ngũ Đại, giai hữu do.

Nguyên văn:

梁灭之 (liáng miè zhī), 国乃改 (guó nǎi gǎi).
梁唐晋 (liángtángjìn), 及汉周 (jí hàn zhōu).
称五代 (chēng wǔdài), 皆有由 (jiē yǒu yóu).

  1. Nhà Lương tiêu diệt, nước bèn đổi
  2. Lương, Đường, Tấn và Hán, Chu
  3. Gọi là Ngũ Đại đều có nguyên do.

Giải nghĩa văn tự:

Đến Đường Ai Đế thì bị Chu Toàn Trung soán vị, lập nên triều Lương, triều Đường từ đó bị diệt vong. Để phân biệt với triều Lương của thời kì Nam Bắc triều, lịch sử gọi đây là triều Hậu Lương. Thời kì 5 triều đại: Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu thay thế, lịch sử gọi là Ngũ Đại, 5 triều đại này bị thay thế đều có nguyên nhân nhất định. (Nhà Lương diệt nhà Đường hiệu nước bèn đổi. Nhà hậu Lương, nhà hậu Đường, nhà hậu Tấn, tới nhà hậu Hán và nhà hậu Chu, kêu là thời Ngũ Đại, đều có duyên cớ.)

Từ vựng:

  • Diệt (滅): Tiêu diệt, giết, dập tắt.
  • Đại (代): Triều đại, thời đại, thay thế.
  • Giai (皆): Cùng, đều.
  • Do (由): Nguyên do, bởi vì. Còn một âm là Yêu (có nghĩa là tươi cười).

Phân tách chữ:

 

Chữ hán Phân tách Triết tự

Diệt

(Tiêu diệt, dập tắt)

Diệt

(Giản thể)

Tuất

(Chi tuất)

Hỏa

(Lửa)

   

Xưng, Xứng

(Gọi là, xứng với)

Xưng

(Nhấc lên)

Nhiễm

(Yếu ớt…)

 

 


Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.