Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH]  Bài 24 Hạ Hữu Vũ, Thương hữu Thang

Bài 24: HẠ – THƯƠNG – CHU.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

夏有禹,商有湯;

周文武,稱三王。

夏傳子,家天下;

四百載,遷夏社。

湯伐夏,國號商;

六百載,至紂亡。

周武王,始誅紂;

八百載,最長久。

Hạ Hữu Vũ, Thương hữu Thang,

Chu Văn Vũ, xưng tam vương.

Hạ truyền tử, gia thiên hạ;

Tứ bách tải, thiên hạ xã.

Thang phạt Hạ, quốc hiệu Thương;

Lục bách tái, chí Trụ vong.

Chu Vũ Vương, thủy tru Trụ;

Bát bách tái, tối trường cửu.

 

Nguyên văn

夏有禹 (xiàyǒuyǔ), 商有汤 (shāng yǒu tāng)
周文武 (zhōu wénwǔ), 称三王 (chēng sān wáng)
夏传子 (xiàchuánzi), 家天下 (jiā tiānxià)
四百载 (sìbǎi zài), 迁夏社 (qiān xià shè)
汤伐夏 (tāng fá xià), 国号商 (guó hào shāng)
六百载 (liùbǎi zài), 至纣亡 (zhì zhòu wáng)
周武王 (zhōu wǔwáng), 始诛纣 (shǐ zhū zhòu)
八百载 (bābǎi zài), 最长久 (zuì chángjiǔ).

  1. Nhà Hạ có Vũ, nhà Thương có Thang
  2. Văn – Vũ nhà Chu, xưng là tam vương.
  3. Nhà Hạ truyền ngôi cho con, xem thiên hạ là nhà
  4. Trải qua bốn trăm năm nắm thiên hạ và xã tắc.
  5. Thang đánh dẹp Hạ mới đặt quốc hiệu là Thương
  6. Trải qua sáu trăm năm, tới Trụ thì hết.
  7. Chu Vũ Vương mới giết Trụ
  8. Trải qua tám trăm năm là triều đại lâu dài nhất.

Giải nghĩa văn tự :

Vua Vũ nhà Hạ, vua Thang nhà Thương, vua Văn và vua Vũ nhà Chu, xưng là Tam Vương. Nhà Hạ truyền cho con, lấy thiên hạ làm nhà, sau bốn trăm năm, nền xã hội nhà Hạ mới dời đổi.

Vua Thang đánh dẹp nhà Hạ đặt hiệu nước là Thương, nhà Thương cai trị sáu trăm năm, đến vua Trụ thì dứt. Vua Võ Vương nhà Chu mới kể tội và giết vua Trụ, lập ra nhà Chu trị vì tám trăm năm là triều đại lâu dài nhất.


Từ vựng

  • Hạ (夏): Mùa Hạ, Nhà “Hạ”, vua Vũ 禹 chịu ngôi vua của vua Thuấn 舜 truyền cho gọi là nhà “Hạ” .
  • Vũ (禹): Họ Vũ, vua đầu tiên của triều Hạ ở Trung Quốc, tương truyền đã có công trị thuỷ.
  • Thương (商): là “Thương”, vua “Thang” thay nhà “Hạ” 夏lên làm vua gọi là nhà “Thương” 商 (1711-1066 trước CN).
  • Thang (湯): Vua Thang nhà Thương.
  • Chu Văn Vũ (周文武): nhà Chu có Văn Vương và Vũ Vương.
  • Thiên Hạ (天下): Bờ cõi.
  • Thiên Hạ xã (遷夏社): Ý trong bài là nói về quần chúng nhân dân của nhà Hạ.
  • Trụ (紂): Chữ dùng để đặt tên hèm, kẻ nào tàn nhẫn bất nghĩa thì gọi là trụ. Vua Trụ là cuối nhà Thương. Trong lịch sử Vua Ðế Tân 帝辛nhà Ân 殷đốt chết kẻ trung lương, mổ đàn bà chửa, cho nên thiên hạ gọi là vua Trụ 紂王.

Phân tách chữ:

Chữ hán Phân tách Triết tự

Thương

(Buôn bán, thương lượng, nhà Thương)

Quýnh

(Sáng sủa)

     

Tru

(Giết kẻ có tội, phát cỏ)

Ngân, ngôn

(Nói)

Chu, châu

(màu đỏ thắm)

 

 


Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,
,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.