Details

TAM TỰ KINH DỄ NHỚ NHẤT | 三字经 [TAMTUKINH]  Bài 20 Viết quốc phong, viết nhã tụng

Bài 20: THI KINH – XUÂN THU.

 

1

2

3

4

曰國風,曰雅頌;

號四詩,當諷詠。

詩既亡,春秋作;

寓褒貶,別善惡。

Viết quốc phong, viết nhã tụng;

Hiệu tứ thi, đương phúng vịnh.

Thi ký vong, Xuân Thu tác;

Ngụ bao biếm, biệt thiện ác.

Nguyên văn

曰(yuē) 國(guó) 風(fēng),曰(yuē) 雅(yǎ) 頌(sòng),

號(hào) 四(sì) 詩(shī),當(dāng) 諷(fèng) 詠(yǒng)。

詩(shī) 既(jì) 亡(wáng),春(chūn) 秋(qiū) 作(zuò),

寓(yù) 褒(bāo) 貶(biǎn),别(bié) 善(shàn) 恶(è)。

  1. Rằng: Quốc Phong, Rằng: Nhã, Tụng
  2. Gọi là bốn thể thơ, nên ngâm đọc.
  3. Kinh thi đã bỏ bớt rồi trước tác Xuân Thu,
  4. Ngụ ý khen chê, phân biệt thiện và ác


Giải nghĩa văn tự :

Quốc phong, Tiểu nhã, Đại nhã, Tụng gọi là bốn thể thơ trong Kinh Thi nên ngâm nga, đọc trầm bổng. Lược bớt và sang định Kinh thi xong rồi, Đức Khổng làm ra kinh Xuân Thu, ngụ ý khen chê, phân biệt điều lành việc dữ.

Từ vựng

(1) Quốc phong (國風):một trong bốn thể thơ của Kinh Thi. Chỉ những bài ca dao dân gian của các nước chư hầu thời nhà Chu. Tổng cộng có 160 bài, chia làm 15 nước. Đại khái là chỉ các bài dân ca từ thời Tây Chu đến giữa thời Xuân Thu.

(2) Nhã (雅):một thể thơ của Kinh Thi, được chia thành Đại nhã và Tiểu nhã. Đại nhã là các bài thơ ca các chư hầu dùng khi yết kiến Thiên tử. Tiểu nhã là các bài thơ ca mà Thiên tử dùng trong các yến tiệc đãi khách

(3) Tụng (頌):một thể thơ của Kinh Thi, là các bài thơ dùng trong lễ bái, được phân thành ba loại Chu tụng, Lỗ tụng, Thương tụng.

(4) hiệu (號):được gọi là

(5) Tứ thi (四詩):bốn thể thơ của Kinh Thi

(6) phúng vịnh (諷詠):đọc to ngâm nga

(7) ký (既):đã

(8) vong (亡):mất

(9) Xuân Thu (春秋):tên sách, đây là cuốn sách do Khổng Tử biên soạn căn cứ vào sách sử nước Lỗ, ghi chép lại lịch sử 242 năm từ thời Lỗ Ẩn Công năm thứ nhất (năm 722 TCN) đến thời Lỗ Ai Công năm thứ 14 (năm 481 TCN). Đây là văn bản lịch sử Trung Quốc sớm nhất còn lại và được ghi chép theo thể biên niên.

(10) tác (作):làm ra

(11) ngụ (寓):ẩn chứa

(12) bao (褒):tán dương

(13) biển (貶):phê bình

(14) biệt (别):phân biệt

 

Phân tách chữ:

 

Chữ hán Phân tách Triết tự

Quốc

(Đất nước, quốc gia)

Hoặc..

(Hoặc, hay)

     

Bao

(Khen ngợi)

Y

(Cái áo)

Bảo

(giữ gìn, đảm bảo)

 

Biếm

(Chê bai)

Bối

(Vật quý)

Phạp

(Thiếu, nghèo)

 

 

Tập viết (Viết đè lên nét mờ)

 

,
,
,
,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.